Bài toán: Cho $n$ là số nguyên dương. Tìm số đa thức $P(x)$ có hệ số thực thuộc $\{ 0, 1, 2, 3\}$ thỏa mãn $P(2)=n$.
Lời giải:
Giả sử: $$P(x)=a_0+a_1x+a_2x^2+a_3x^3+...., \; \text{với } a_i\in\{ 0, 1, 2, 3\}$$ Do $P(2)=n$ nên $$a_0+2a_1+4a_2+...+2^ia_i+...=n\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;(*)$$ Ta xây dựng hàm sinh cho phương trình $(*)$: $$\begin{aligned} G(x)&=\prod_{i\ge 0}\left( 1+x^{2^k}+x^{2.{2^k}}+x^{3.2^k}\right)\\&=\prod_{i\ge 0}\dfrac{1-(x^{2^k})^4}{1-x^{2^k}}\\&=\prod_{i\ge 0}\dfrac{1-x^{2^{k+2}}}{1-x^{2^k}}\\&=\dfrac{1}{(1-x)(1-x^2)}\\&=\dfrac{1}{4(1-x)}+\dfrac{1}{4(1+x)}+\dfrac{1}{2(1-x)^2}=\sum_{i\ge 0}\left( \dfrac{1}{4}+\dfrac{1}{4}(-1)^i+\dfrac{1}{2}C^{i}_{i+1}\right) x^i\end{aligned}$$ Số đa thức thỏa mãn bài toán cũng chính là hệ số của $x^n$ trong khai triển trên: $$\left[\dfrac{2n+3+(-1)^n}{4}\right]=\left[\dfrac{n}{2}\right]+1$$
Đừng sợ hãi khi phải đối đầu với một đối thủ mạnh hơn, mà hãy vui mừng vì bạn đã có cơ hội để chiến đấu hết mình
Showing posts with label Toán rời rạc. Show all posts
Showing posts with label Toán rời rạc. Show all posts
Thursday, July 30, 2015
Tuesday, September 2, 2014
Bài toán: Xét tập $A=\{1;2;...;n\}$. Với bất kì tập con khác rỗng $M$ của $A$, $$M=\left \{ m_1;m_2,...,m_k \right \}, m_1 > m_2 > ... > m_k$$ Đặt $$S(M) = m_1 - m_2 + m_3 +... + (-1)^{k+1}m_k$$ Tính $S = \sum_{M \subset A}S(M)$
Lời giải:
Ta ký hiệu lại như sau:
Tổng cần tính là $$S_n=\sum_{k=1}^n f(k,n)$$ với $f(k,n)$ là tổng đan dấu các phần tử của mỗi tập con, tất cả các tập con có $k$ phần tử của $A$ trong đó phần tử lớn nhất mang dấu $(+)$
Ta sẽ chứng minh $f(k,n)=\left\lfloor\frac{k+1}{2}\right\rfloor {n+1\choose k+1}\quad(k\le n)\qquad(1)$
Rồi từ đó suy ra tổng cần tính là:
$$\boxed{\displaystyle S_n=\sum_{k=1}^n \left\lfloor\frac{k+1}{2}\right\rfloor {n+1\choose k+1}=n.2^{n-1}}$$
Ta chứng minh $(1)$ bằng quy nạp theo $k$.
Ta có:
$$f(1,n)=1+2+...+n=\frac{n(n+1)}{2}=\left\lfloor\frac{1+1}{2}\right\rfloor {n+1\choose 1+1}$$Như vậy $(1)$ đúng với $k=1$
Giả sử $(1)$ đúng đến $k-1$ thỏa $1\le k-1<n$, ta chứng minh $(1)$ cũng đúng với $k$.
Xây dựng phép đếm $f(k,n)$ theo các tập con có phần tử lớn nhất là $j$ với $k\le j\le n$
Do $j$ là số lớn nhất nên có ${j-1\choose k-1}$ tập con $k$ phần tử bắt đầu bởi $j$. Bớt đi số hạng $j$ trong các tập con $k$ phần tử, ta được các tập con $k-1$ phần tử với phần tử lớn nhất là $j-1$
Như vậy ta có: $$\begin{align*}f(k,n)&=\sum_{j=k}^n \left(j{j-1\choose k-1}-f(k-1,j-1)\right)\\&=\sum_{j=k}^n \left(k{j\choose k}-\left\lfloor\frac{k}{2} \right\rfloor{j\choose k}\right)\quad\\&=\left(k-\left\lfloor\frac{k}{2} \right\rfloor\right)\sum_{j=k}^n {j\choose k}\\&=\left\lfloor\frac{k+1}{2}\right\rfloor \sum_{j=k}^n \left[{j+1\choose k+1}-{j\choose k+1}\right]\quad\\&=\left\lfloor\frac{k+1}{2}\right\rfloor{n+1\choose k+1}\end{align*}$$Như vậy, $(1)$ được chứng minh
Bây giờ, ta sẽ chứng minh:
$$\boxed{\displaystyle S_n=\sum_{k=1}^n \left\lfloor\frac{k+1}{2}\right\rfloor {n+1\choose k+1}=n.2^{n-1}}$$
Ta có:
$$\begin{align*}S_n&=\sum_{k=1}^n \left\lfloor\frac{k+1}{2}\right\rfloor {n+1\choose k+1}&\\&=\sum_{k=1}^n \left\lfloor\frac{k+1}{2}\right\rfloor\left[{n\choose k}+{n\choose k+1}\right]\\&=\sum_{k=1}^n \left\lfloor\frac{k+1}{2}\right\rfloor{n\choose k+1}+\sum_{k=1}^n\left(k-\left\lfloor\frac{k}{2}\right\rfloor\right){n\choose k}\\&=S_{n-1}+\sum_{k=1}^n k{n\choose k-1}-\sum_{k=1}^n\left\lfloor\frac{k}{2}\right\rfloor{n\choose k}&\\&=S_{n-1}+n\sum_{k=1}^n{n-1\choose k-1}-\sum_{k=0}^{n-1}\left\lfloor\frac{k+1}{2}\right\rfloor{n\choose k+1}\\&=S_{n-1}+n\sum_{k=0}^{n-1}{n-1\choose k}-S_{n-1}\\&=n2^{n-1}&\end{align*}$$ Bài toán được chứng minh.
Lời giải:
Ta ký hiệu lại như sau:
Tổng cần tính là $$S_n=\sum_{k=1}^n f(k,n)$$ với $f(k,n)$ là tổng đan dấu các phần tử của mỗi tập con, tất cả các tập con có $k$ phần tử của $A$ trong đó phần tử lớn nhất mang dấu $(+)$
Ta sẽ chứng minh $f(k,n)=\left\lfloor\frac{k+1}{2}\right\rfloor {n+1\choose k+1}\quad(k\le n)\qquad(1)$
Rồi từ đó suy ra tổng cần tính là:
$$\boxed{\displaystyle S_n=\sum_{k=1}^n \left\lfloor\frac{k+1}{2}\right\rfloor {n+1\choose k+1}=n.2^{n-1}}$$
Ta chứng minh $(1)$ bằng quy nạp theo $k$.
Ta có:
$$f(1,n)=1+2+...+n=\frac{n(n+1)}{2}=\left\lfloor\frac{1+1}{2}\right\rfloor {n+1\choose 1+1}$$Như vậy $(1)$ đúng với $k=1$
Giả sử $(1)$ đúng đến $k-1$ thỏa $1\le k-1<n$, ta chứng minh $(1)$ cũng đúng với $k$.
Xây dựng phép đếm $f(k,n)$ theo các tập con có phần tử lớn nhất là $j$ với $k\le j\le n$
Do $j$ là số lớn nhất nên có ${j-1\choose k-1}$ tập con $k$ phần tử bắt đầu bởi $j$. Bớt đi số hạng $j$ trong các tập con $k$ phần tử, ta được các tập con $k-1$ phần tử với phần tử lớn nhất là $j-1$
Như vậy ta có: $$\begin{align*}f(k,n)&=\sum_{j=k}^n \left(j{j-1\choose k-1}-f(k-1,j-1)\right)\\&=\sum_{j=k}^n \left(k{j\choose k}-\left\lfloor\frac{k}{2} \right\rfloor{j\choose k}\right)\quad\\&=\left(k-\left\lfloor\frac{k}{2} \right\rfloor\right)\sum_{j=k}^n {j\choose k}\\&=\left\lfloor\frac{k+1}{2}\right\rfloor \sum_{j=k}^n \left[{j+1\choose k+1}-{j\choose k+1}\right]\quad\\&=\left\lfloor\frac{k+1}{2}\right\rfloor{n+1\choose k+1}\end{align*}$$Như vậy, $(1)$ được chứng minh
Bây giờ, ta sẽ chứng minh:
$$\boxed{\displaystyle S_n=\sum_{k=1}^n \left\lfloor\frac{k+1}{2}\right\rfloor {n+1\choose k+1}=n.2^{n-1}}$$
Ta có:
$$\begin{align*}S_n&=\sum_{k=1}^n \left\lfloor\frac{k+1}{2}\right\rfloor {n+1\choose k+1}&\\&=\sum_{k=1}^n \left\lfloor\frac{k+1}{2}\right\rfloor\left[{n\choose k}+{n\choose k+1}\right]\\&=\sum_{k=1}^n \left\lfloor\frac{k+1}{2}\right\rfloor{n\choose k+1}+\sum_{k=1}^n\left(k-\left\lfloor\frac{k}{2}\right\rfloor\right){n\choose k}\\&=S_{n-1}+\sum_{k=1}^n k{n\choose k-1}-\sum_{k=1}^n\left\lfloor\frac{k}{2}\right\rfloor{n\choose k}&\\&=S_{n-1}+n\sum_{k=1}^n{n-1\choose k-1}-\sum_{k=0}^{n-1}\left\lfloor\frac{k+1}{2}\right\rfloor{n\choose k+1}\\&=S_{n-1}+n\sum_{k=0}^{n-1}{n-1\choose k}-S_{n-1}\\&=n2^{n-1}&\end{align*}$$ Bài toán được chứng minh.
Friday, August 1, 2014
Bài toán (VMO 2012) Cho một nhóm gồm $5$ cô gái xếp từ trái sang phải, kí hiệu là $G_1, G_2, G_3, G_4, G_5$ và $12$ chàng trai. Có $17$ chiếc ghế sắp thành một hàng ngang. Người ta xếp nhóm người đã ngồi vào các chiếc ghế đó sao cho:
$1.$ Mỗi ghế có đúng một người ngồi.
$2.$ Giữa $G_1$ và $G_2$ có ít nhất $3$ chàng trai.
$3.$ Giữa $G_4$ và $G_5$ có ít nhất $1$ chàng trai và không quá $4$ chàng trai.
Hỏi có bao nhiêu cách xếp như vậy.
Lời giải :
Kí hiệu $x_i$ là vị trí ngồi của bạn gái thứ $i$, thế thì: $$\begin{cases}1\le x_1<x_2<x_3<x_4<x_5\le 17\\x_2-x_1>3, 1<x_4-x_3\le 5\end{cases}$$ Từ điều kiện $x_2-x_1>3\Rightarrow x_2-3>x_1$, khi đó, ta có: $$1\le x_1<x_2-3<x_3-3<x_4-3<x_5-3<14$$ Đặt $x_1=y_1$, $y_i=x_i-3, i=\{2,3,4,5\}$ Ta được: $$\begin{cases}1\le y_1<y_2<y_3<y_4<y_5<14\\y_4-y_3=\{2, 3, 4, 5\}\end{cases}$$ Tới đây, ta có $4$ trường hợp:
Trường hợp 1: $y_4-y_3=2$, khi đó: $$1\le y_1<y_2<y_3<y_5-2\le 12$$ Ở trường hợp này có $C_{12}^4$ cách xếp.
Trường hợp 2: $y_4-y_3=3$, khi đó: $$1\le y_1<y_2<y_3<y_5-3\le 11$$ Trường hợp này có $C_{11}^4$ cách xếp.
Trường hợp 3: $y_4-y_3=4$, khi đó: $$1\le y_1<y_2<_3<y_5-4\le 10$$ Trường hợp này có $C_{10}^4$ cách xếp.
Trường hợp 4: $y_4-y_3=5$, khi đó: $$1\le y_1<y_2<y_3<y_5-5\le 9$$ Trường hợp này có $C_{9}^4$ cách xếp.
Như vậy ta thu được $C_{9}^4+C_{10}^4+C_{11}^4+C_{12}^4=1161$ cách. Tới đây, ta chú ý rằng $12$ chàng trai có thể hoán vị cho nhau. Như vậy, kết quả bài toán là: $12!.1161$
$1.$ Mỗi ghế có đúng một người ngồi.
$2.$ Giữa $G_1$ và $G_2$ có ít nhất $3$ chàng trai.
$3.$ Giữa $G_4$ và $G_5$ có ít nhất $1$ chàng trai và không quá $4$ chàng trai.
Hỏi có bao nhiêu cách xếp như vậy.
Lời giải :
Kí hiệu $x_i$ là vị trí ngồi của bạn gái thứ $i$, thế thì: $$\begin{cases}1\le x_1<x_2<x_3<x_4<x_5\le 17\\x_2-x_1>3, 1<x_4-x_3\le 5\end{cases}$$ Từ điều kiện $x_2-x_1>3\Rightarrow x_2-3>x_1$, khi đó, ta có: $$1\le x_1<x_2-3<x_3-3<x_4-3<x_5-3<14$$ Đặt $x_1=y_1$, $y_i=x_i-3, i=\{2,3,4,5\}$ Ta được: $$\begin{cases}1\le y_1<y_2<y_3<y_4<y_5<14\\y_4-y_3=\{2, 3, 4, 5\}\end{cases}$$ Tới đây, ta có $4$ trường hợp:
Trường hợp 1: $y_4-y_3=2$, khi đó: $$1\le y_1<y_2<y_3<y_5-2\le 12$$ Ở trường hợp này có $C_{12}^4$ cách xếp.
Trường hợp 2: $y_4-y_3=3$, khi đó: $$1\le y_1<y_2<y_3<y_5-3\le 11$$ Trường hợp này có $C_{11}^4$ cách xếp.
Trường hợp 3: $y_4-y_3=4$, khi đó: $$1\le y_1<y_2<_3<y_5-4\le 10$$ Trường hợp này có $C_{10}^4$ cách xếp.
Trường hợp 4: $y_4-y_3=5$, khi đó: $$1\le y_1<y_2<y_3<y_5-5\le 9$$ Trường hợp này có $C_{9}^4$ cách xếp.
Như vậy ta thu được $C_{9}^4+C_{10}^4+C_{11}^4+C_{12}^4=1161$ cách. Tới đây, ta chú ý rằng $12$ chàng trai có thể hoán vị cho nhau. Như vậy, kết quả bài toán là: $12!.1161$
Saturday, July 26, 2014
Bài toán: Cho $m, n$ là các số nguyên thỏa $m\ge n\ge 2$. Giả sử $x_1, x_2,...,x_n$ là các số nguyên dương sao cho $x_1+x_2+...+x_n=m$. Tìm GTNN của:
$ S=x_1^2+x_2^2+...+x_n^2$
Lời giải:
Từ BDT Cauchy Schawrz, ta có:
$n(x_1^2+x_2^2+...+x_n^2)\ge (x_1+x_2+...+x_n)^2$
$\Leftrightarrow S\ge \dfrac{m^2}{n}$
Dấu $"="$ xảy ra khi và chỉ khi $x_1=x_2=...=x_n=\dfrac{m}{n}$. Do đó, ta có nhận xét rằng $S$ đạt giá trị nhỏ nhất tại các biến $x_i$ đủ gần bằng nhau. Cụ thể là $x_{i+1}=x_i+1$
Gọi $P$ là tập hợp tất cả các giá trị có thể có của $S$. Dễ thấy là $P$ là hữu hạn do đó tồn tại $N$ là giá trị nhỏ nhất của $S$.
Giả sử khẳng định trên là không đúng, chẳng hạn $x_1-x_2>1$. Khi đó, chọn $x=x_1-1$ và $y=x_2+1$, thế thì $x^2+y^2<x_1^2+x_2^2$, điều này vô lí.
Bây giờ, giả sử $x_1\le x_2\le ...\le x_n$ và đặt $m=dn+k$, với $k<n, k\in N$
Từ điều kiện $x_1\le x_2\le ...\le x_n$ là hơn kém nhau tối thiểu là $1$ nên ta có:
$x_1=x_2=...=x_{n-k}=d$
$x_{n-k+1}=...=x_n=d+1$
Từ đó, ta có ngay $N=(n-k)d^2+k(d+1)^2$
$ S=x_1^2+x_2^2+...+x_n^2$
Lời giải:
Từ BDT Cauchy Schawrz, ta có:
$n(x_1^2+x_2^2+...+x_n^2)\ge (x_1+x_2+...+x_n)^2$
$\Leftrightarrow S\ge \dfrac{m^2}{n}$
Dấu $"="$ xảy ra khi và chỉ khi $x_1=x_2=...=x_n=\dfrac{m}{n}$. Do đó, ta có nhận xét rằng $S$ đạt giá trị nhỏ nhất tại các biến $x_i$ đủ gần bằng nhau. Cụ thể là $x_{i+1}=x_i+1$
Gọi $P$ là tập hợp tất cả các giá trị có thể có của $S$. Dễ thấy là $P$ là hữu hạn do đó tồn tại $N$ là giá trị nhỏ nhất của $S$.
Giả sử khẳng định trên là không đúng, chẳng hạn $x_1-x_2>1$. Khi đó, chọn $x=x_1-1$ và $y=x_2+1$, thế thì $x^2+y^2<x_1^2+x_2^2$, điều này vô lí.
Bây giờ, giả sử $x_1\le x_2\le ...\le x_n$ và đặt $m=dn+k$, với $k<n, k\in N$
Từ điều kiện $x_1\le x_2\le ...\le x_n$ là hơn kém nhau tối thiểu là $1$ nên ta có:
$x_1=x_2=...=x_{n-k}=d$
$x_{n-k+1}=...=x_n=d+1$
Từ đó, ta có ngay $N=(n-k)d^2+k(d+1)^2$
Wednesday, June 18, 2014
toán rời rạc
Bài toán 1: Cho hình chữ nhật có kích thước
x
được chia thành các ô vuông đơn vị. Đánh số các ô từ trái sang phải là
(hàng
) và
(hàng
). Lát chúng bằng các quân domino
x
sao cho chúng phủ kín hình chữ nhật và không có hai quân nào đè lên nhau. Ngoài ra, với
lẻ, ta được bổ sung thêm một quân domino “đặc biệt” có thể phủ kín hai ô
và
. Hỏi có bao nhiêu cách lát như trên thỏa mãn bài toán.
Wednesday, June 11, 2014
Nguyên lí cực hạn
Bài toán 1: Có ba trường học, mỗi trường có
học sinh. Mỗi học sinh quen với ít nhất
từ hai trường khác. Chứng minh rằng ta có thể chọn ra từ mỗi trường một bạn sao cho ba học sinh chọn được đôi một quen nhau.
Lời giải: Gọi A là học sinh có nhiều bạn nhất ở một trường khác, giả sử số bạn đó là
. Giả sử A ở trường thứ nhất và tập hợp những bạn quen A là
ở trường thứ hai. Theo giả thiết, có ít nhất một học sinh C ở trường thứ ba quen với A. Do C quen không quá
học sinh ở trường thứ nhất nên theo giả thiết C quen ít nhất với
học sinh ở trường thứ hai. Đặt
là những học sinh mà C quen ở trường thứ hai
.
Dễ dàng nhận ra rằng M và N đều thuộc tập hợp
học sinh và
|
|+|
|
do đó
. Ta chọn một bạn B trong tập
thì được ba bạn A, B, C thỏa mãn bài toán.
Bài toán 2: Trên một bàn cờ vua cỡ
x
, ta đặt các quân xe thỏa mãn điều kiện sau: nếu có một ô nào đó không có quân xe thì tổng các quân xe đứng cùng hàng và cùng cột với ô đó không nhỏ hơn
. Chứng minh rằng số quân xe trên bàn cờ không ít hơn

Lời giải:
Vì số đường gồm hàng và cột trên bàn cờ là hữu hạn nên tồn tại một đường N (giả sử là hàng) có số quân xe nhỏ nhất. Gỉa sử số quân xe trên N là
. Khi đó trên hàng N có
ô không có quân xe. Từ đó, suy ra trên mỗi cột chứa một ô như thế có ít nhất
quân xe. Như vậy, các cột này chứa ít nhất
quân xe.
Do tính nhỏ nhất của
, trên
cột còn lại, mỗi cột phải chứa ít nhất
quân xe, do đó số quân xe trên
cột này không nhỏ hơn
. Vậy số quân xe trên bàn cờ không quá
. Từ đó chú ý tới bất đẳng thức
,
Suy ra đpcm.
Bài toán 3: Chứng minh rằng tồn tại vô số số nguyên dương
sao cho bất đẳng thức
thỏa mãn với mọi
, trong đó
là tổng tất cả các ước số dương của
.
Bài toán 2: Trên một bàn cờ vua cỡ
Lời giải:
Vì số đường gồm hàng và cột trên bàn cờ là hữu hạn nên tồn tại một đường N (giả sử là hàng) có số quân xe nhỏ nhất. Gỉa sử số quân xe trên N là
Do tính nhỏ nhất của
Suy ra đpcm.
Bài toán 3: Chứng minh rằng tồn tại vô số số nguyên dương
Lời giải: Đặt
. Giả sử chỉ có hữu hạn số nguyên dương
thỏa mãn bất đẳng thức
với mọi
. Gọi
là số lớn nhất trong các số
thỏa mãn điều này. Với mỗi số nguyên dương
, đặt:
Khi đó,
. Hơn nữa, do
lớn nhất, 
Suy ra
. Từ đó,
với mọi
. Mặt khác, tập hợp các ước số dương của
chứa số
và tất cả các số dạng
, với
là ước số dương của
. Do đó:
Suy ra 
Mâu thuẫn với tính lớn nhất của
. Từ đây dễ dàng suy ra đpcm.
Subscribe to:
Posts (Atom)