Bài toán: Giải hệ phương trình sau: $$\begin{cases} x^2+y^2+\dfrac{8xy}{x+y}=16\\\dfrac{x^2}{8y}+\dfrac{2x}{3}=\sqrt{\dfrac{x^3}{8y}+\dfrac{x^2}{4}}-\dfrac{y}{2}\end{cases}$$ Lời giải:
Điều kiện: $x+y\neq 0, y\neq 0, x\ge \dfrac{3}{4}$. Đặt $y=ax$, từ phương trình thứ hai của hệ, ta có: $$\dfrac{x^2}{8ax}+\dfrac{2x}{3}=\sqrt{\dfrac{x^3}{3ax}+\dfrac{x^2}{4}}-\dfrac{ax}{2}$$ Với $x\neq 0$, ta suy ra: $$\dfrac{1}{8a}+\dfrac{2}{3}=\sqrt{\dfrac{1}{3a}+\dfrac{1}{4}}-\dfrac{a}{2}$$ $$\Leftrightarrow 12a^2+16a-3=4\sqrt{9a^2+12a}$$
$\Leftrightarrow 12a^2+16a-3-\dfrac{12(12a^2+16a-3)}{6+4\sqrt{9a^2+12a}}=0$
$\Leftrightarrow (12a^2+16a-3)\left(1-\dfrac{12}{6+4\sqrt{9a^2+12a}}\right)=0$
Như vậy, ta có $12a^2+16a-3=0$ hoặc $1-\dfrac{12}{6+4\sqrt{9a^2+12a}}=0$. Cả hai trường hợp này đều dẫn đến: $$12a^2+16a-3=0$$ Tức là $a=\dfrac{1}{6} $ hoặc $a=-\dfrac{3}{2}$
$\bullet$ Trường hợp 1: $a=\dfrac{1}{6}\Rightarrow x=6y$, thay vào phương trình đầu của hệ ta được: $$36y^2+y^2+\dfrac{48y^2}{6y+y}=16$$ $$\Leftrightarrow 37y^2+\dfrac{48}{7}y-16=0$$ $$\Rightarrow \begin{cases} y_1=\dfrac{4}{7}\\y_2=-\dfrac{28}{37}\end{cases}\Rightarrow \begin{cases}x_1=\dfrac{24}{7}\\x_2=-\dfrac{168}{37}\end{cases}$$ $\bullet$ Trường hợp 2: $a=-\dfrac{3}{2}\Rightarrow y=-\dfrac{3}{2}x$, tiếp tục thay vào phương trình đầu, ta được: $$\dfrac{13}{4}x^2+24x-16=0$$ $$\Rightarrow \begin{cases}x_1=-8 (l)\\x_2=\dfrac{8}{13}\Rightarrow y_2=-\dfrac{12}{13}\end{cases}$$ Thử lại, ta thu được: $$(x, y)=\left(\dfrac{4}{7}, \dfrac{24}{7}\right); \left(\dfrac{8}{13}, -\dfrac{12}{13}\right)$$
Đừng sợ hãi khi phải đối đầu với một đối thủ mạnh hơn, mà hãy vui mừng vì bạn đã có cơ hội để chiến đấu hết mình
Wednesday, August 20, 2014
Bài toán: Giải hệ phương trình sau: $$\begin{cases} 3\left(x+\dfrac{1}{x}\right)=4\left(y+\dfrac{1}{y}\right)=5\left(z+\dfrac{1}{z}\right)\\xy+yz+zx=1\end{cases}$$ Lời giải:
Điều kiện: $x, y, z\neq 0$. Từ điều kiện $xy+yz+zx=1$, ta nghĩ đến việc chọn $A, B, C$ là ba góc của một tam giác sao cho: $$x=\tan \dfrac{A}{2}$$ $$y=\tan\dfrac{B}{2}$$ $$z=\tan\dfrac{C}{2}$$ Khi đó, ta có: $$\tan\dfrac{A}{2}+\dfrac{1}{\tan\dfrac{A}{2}}=\dfrac{\tan^2\dfrac{A}{2}+1}{\tan\dfrac{A}{2}}=\dfrac{\dfrac{1}{\cos^2\dfrac{A}{2}}}{\tan\dfrac{A}{2}}=\dfrac{2}{\sin A}$$ Theo đó, ta thu được: $$\dfrac{3}{\sin A}=\dfrac{4}{\sin B}=\dfrac{5}{\sin C}$$ Mặt khác, chú ý tới định lý hàm $\sin$, với $a, b,c$ tương ứng là cạnh đối diện của ba góc $A, B, C$, ta có: $$\dfrac{a}{\sin A}=\dfrac{b}{\sin B}=\dfrac{c}{\sin C}$$ Như vậy, ta thu được: $$a=3, b=4, c=5$$ Tới đây, ta dễ dàng tính được nghiệm của hệ là $$\left(x; y; z\right)=\left(\dfrac{1}{3}; \dfrac{1}{2}; 1\right)$$
Điều kiện: $x, y, z\neq 0$. Từ điều kiện $xy+yz+zx=1$, ta nghĩ đến việc chọn $A, B, C$ là ba góc của một tam giác sao cho: $$x=\tan \dfrac{A}{2}$$ $$y=\tan\dfrac{B}{2}$$ $$z=\tan\dfrac{C}{2}$$ Khi đó, ta có: $$\tan\dfrac{A}{2}+\dfrac{1}{\tan\dfrac{A}{2}}=\dfrac{\tan^2\dfrac{A}{2}+1}{\tan\dfrac{A}{2}}=\dfrac{\dfrac{1}{\cos^2\dfrac{A}{2}}}{\tan\dfrac{A}{2}}=\dfrac{2}{\sin A}$$ Theo đó, ta thu được: $$\dfrac{3}{\sin A}=\dfrac{4}{\sin B}=\dfrac{5}{\sin C}$$ Mặt khác, chú ý tới định lý hàm $\sin$, với $a, b,c$ tương ứng là cạnh đối diện của ba góc $A, B, C$, ta có: $$\dfrac{a}{\sin A}=\dfrac{b}{\sin B}=\dfrac{c}{\sin C}$$ Như vậy, ta thu được: $$a=3, b=4, c=5$$ Tới đây, ta dễ dàng tính được nghiệm của hệ là $$\left(x; y; z\right)=\left(\dfrac{1}{3}; \dfrac{1}{2}; 1\right)$$
Tuesday, August 19, 2014
Bài toán: Cho $M$ là một điểm bất kì nằm trong tam giác $ABC$. Kí hiệu các khoảng cách từ $M$ đến ba đỉnh $A, B, C$ là $R_a, R_b, R_c$ và các khoảng cách từ $M$ đến ba cạnh $BC, CA, AB$ là $d_a, d_b, d_c$. Chứng minh rằng: $$d_a+d_b+d_c\ge 2\left(\dfrac{d_b.d_c}{R_a}+\dfrac{d_c.d_a}{R_b}+\dfrac{d_a.d_b}{R_c}\right)$$ Lời giải:
Gọi $A_1, B_1, C_1$ lần lượt là chân đường vuông góc kẻ từ $M$ xuống $BC, CA, AB$. Ta có: $$B_1C_1=MA.\sin A=R_a.\sin A$$ $$C_1A_1=MB. \sin B=R_b.\sin B$$ $$A_1B_1=MC. \sin C=R_c.\sin C$$ Dựng $MA_2 \perp B_1C_1, MB_2 \perp C_1A_1, MC_2\perp A_1B_1$, thế thì ta có: $$MA_2=MB_1.\sin \angle MB_1A_2=MB_1.\sin\angle MAC_1=\dfrac{MB_1.MC_1}{MA}$$ $$MB_2=MC_1. \sin\angle MC_1B_2=MC_1. \sin\angle MBA_1=\dfrac{MC_1.MA_1}{MB}$$ $$MC_2=MA_1.\sin \angle MA_1C_2=MA_1.\sin\angle MCB_1=\dfrac{MA_1.MB_1}{MC}$$ Xét tam giác $A_1B_1C_1$ có khoảng cách từ $M$ đến $A_1, B_1, C_1$ là $d_a, d_b, d_c$. Khoảng cách từ $M$ đến $B_1C_1, C_1A_1, A_1B_1$ lần lượt là $\dfrac{d_bd_c}{R_a}, \dfrac{d_cd_a}{R_b}, \dfrac{d_ad_b}{R_c}$
Áp dụng bất đẳng thức Erdos Modell, ta có:$$d_a+d_b+d_c\ge 2\left(\dfrac{d_b.d_c}{R_a}+\dfrac{d_c.d_a}{R_b}+\dfrac{d_a.d_b}{R_c}\right)$$ Bài toán được chứng minh hoàn toàn.
Gọi $A_1, B_1, C_1$ lần lượt là chân đường vuông góc kẻ từ $M$ xuống $BC, CA, AB$. Ta có: $$B_1C_1=MA.\sin A=R_a.\sin A$$ $$C_1A_1=MB. \sin B=R_b.\sin B$$ $$A_1B_1=MC. \sin C=R_c.\sin C$$ Dựng $MA_2 \perp B_1C_1, MB_2 \perp C_1A_1, MC_2\perp A_1B_1$, thế thì ta có: $$MA_2=MB_1.\sin \angle MB_1A_2=MB_1.\sin\angle MAC_1=\dfrac{MB_1.MC_1}{MA}$$ $$MB_2=MC_1. \sin\angle MC_1B_2=MC_1. \sin\angle MBA_1=\dfrac{MC_1.MA_1}{MB}$$ $$MC_2=MA_1.\sin \angle MA_1C_2=MA_1.\sin\angle MCB_1=\dfrac{MA_1.MB_1}{MC}$$ Xét tam giác $A_1B_1C_1$ có khoảng cách từ $M$ đến $A_1, B_1, C_1$ là $d_a, d_b, d_c$. Khoảng cách từ $M$ đến $B_1C_1, C_1A_1, A_1B_1$ lần lượt là $\dfrac{d_bd_c}{R_a}, \dfrac{d_cd_a}{R_b}, \dfrac{d_ad_b}{R_c}$
Áp dụng bất đẳng thức Erdos Modell, ta có:$$d_a+d_b+d_c\ge 2\left(\dfrac{d_b.d_c}{R_a}+\dfrac{d_c.d_a}{R_b}+\dfrac{d_a.d_b}{R_c}\right)$$ Bài toán được chứng minh hoàn toàn.
Monday, August 18, 2014
Bài toán: (JBMO 2003) Cho $ x, y, z$ là các số dương lớn hơn $-1$. Chứng minh rằng: $$\dfrac{1+x^2}{1+y+z^2}+\dfrac{1+y^2}{1+z+x^2}+\dfrac{1+z^2}{1+x+y^2}\ge 2$$ Lời giải:
Sử dụng bất đẳng thức AM-GM, ta có:$$y\le \dfrac{y^2+1}{2}\\\Leftrightarrow \dfrac{1+x^2}{1+y+z^2}\ge \dfrac{1+x^2}{1+\dfrac{y^2+1}{2}+z^2}$$ Tương tự, ta cũng có: $$\dfrac{1+y^2}{1+z+x^2}\ge \dfrac{1+y^2}{1+x^2+\dfrac{z^2+1}{2}}$$ $$\dfrac{1+z^2}{1+x+y^2}\ge \dfrac{1+z^2}{y^2+1+\dfrac{x^2+1}{2}}$$ Suy ra: $$\sum \dfrac{x^2+1}{1+y+z^2}\ge \sum \dfrac{x^2+1}{z^2+1+\dfrac{y^2+1}{2}}$$ Đặt $a=x^2+1, b=y^2+1, c=z^2+1$. Bất đẳng thức cần chứng minh trở thành: $$\dfrac{a}{b+2c}+\dfrac{b}{c+2a}+\dfrac{c}{a+2b}\ge 1$$ Đặt $A=b+2c, B=c+2a, C=a+2b$. Khi đó, bất đẳng thức cần chứng minh trở thành:$$\dfrac{C}{A}+\dfrac{A}{B}+\dfrac{B}{C}+4\left(\dfrac{B}{A}+\dfrac{C}{B}+\dfrac{A}{C}\right)\ge 15$$ Tới đây, sử dụng bất đẳng thức AM-GM, ta có đánh giá: $$\dfrac{C}{A}+\dfrac{A}{B}+\dfrac{B}{C}\ge 3\sqrt[3]{\dfrac{C}{A}.\dfrac{B}{C}.\dfrac{A}{B}}=3$$ $$\dfrac{B}{A}+\dfrac{C}{B}+\dfrac{A}{C}\ge 3\sqrt[3]{\dfrac{B}{A}.\dfrac{C}{B}.\dfrac{A}{C}}=3$$ Từ đó dễ dàng suy ra điều phải chứng minh
Sử dụng bất đẳng thức AM-GM, ta có:$$y\le \dfrac{y^2+1}{2}\\\Leftrightarrow \dfrac{1+x^2}{1+y+z^2}\ge \dfrac{1+x^2}{1+\dfrac{y^2+1}{2}+z^2}$$ Tương tự, ta cũng có: $$\dfrac{1+y^2}{1+z+x^2}\ge \dfrac{1+y^2}{1+x^2+\dfrac{z^2+1}{2}}$$ $$\dfrac{1+z^2}{1+x+y^2}\ge \dfrac{1+z^2}{y^2+1+\dfrac{x^2+1}{2}}$$ Suy ra: $$\sum \dfrac{x^2+1}{1+y+z^2}\ge \sum \dfrac{x^2+1}{z^2+1+\dfrac{y^2+1}{2}}$$ Đặt $a=x^2+1, b=y^2+1, c=z^2+1$. Bất đẳng thức cần chứng minh trở thành: $$\dfrac{a}{b+2c}+\dfrac{b}{c+2a}+\dfrac{c}{a+2b}\ge 1$$ Đặt $A=b+2c, B=c+2a, C=a+2b$. Khi đó, bất đẳng thức cần chứng minh trở thành:$$\dfrac{C}{A}+\dfrac{A}{B}+\dfrac{B}{C}+4\left(\dfrac{B}{A}+\dfrac{C}{B}+\dfrac{A}{C}\right)\ge 15$$ Tới đây, sử dụng bất đẳng thức AM-GM, ta có đánh giá: $$\dfrac{C}{A}+\dfrac{A}{B}+\dfrac{B}{C}\ge 3\sqrt[3]{\dfrac{C}{A}.\dfrac{B}{C}.\dfrac{A}{B}}=3$$ $$\dfrac{B}{A}+\dfrac{C}{B}+\dfrac{A}{C}\ge 3\sqrt[3]{\dfrac{B}{A}.\dfrac{C}{B}.\dfrac{A}{C}}=3$$ Từ đó dễ dàng suy ra điều phải chứng minh
Sunday, August 3, 2014
Bài toán: (Olympic 27/4 Bà Rịa-Vũng Tàu) Tìm tất cả hàm số $f:R\rightarrow R$ sao cho: $$f(x-f(y))=f(x+f(y))+4xf(y)$$ Lời giải:
Đặt $a=f(y)$, thế thì $$f(x-a)=f(x+a)+4ax$$ Cho $x=0$, ta thu được $f(-a)=f(a) \Rightarrow f$ là hàm chẵn$$ $$ Cho $a=0$ thì $f(x)=f(x)$ nên có ngay $f=0$ là một nghiệm của phương trình. $$ $$Cho $x=a$, ta có:$$f(0)=f(2x)+4x^2\\\Leftrightarrow f(2x)=f(0)-4x^2$$ Và như thế, ta thu được kết quả: $f(x)=t-x^2$ , trong đó $t=f(0)$.$$ $$Kết luận, có hai hàm số thỏa mãn bài toán là: $f(x)=0$ và $f(x)=t-x^2$
Đặt $a=f(y)$, thế thì $$f(x-a)=f(x+a)+4ax$$ Cho $x=0$, ta thu được $f(-a)=f(a) \Rightarrow f$ là hàm chẵn$$ $$ Cho $a=0$ thì $f(x)=f(x)$ nên có ngay $f=0$ là một nghiệm của phương trình. $$ $$Cho $x=a$, ta có:$$f(0)=f(2x)+4x^2\\\Leftrightarrow f(2x)=f(0)-4x^2$$ Và như thế, ta thu được kết quả: $f(x)=t-x^2$ , trong đó $t=f(0)$.$$ $$Kết luận, có hai hàm số thỏa mãn bài toán là: $f(x)=0$ và $f(x)=t-x^2$
Bài toán (PTNK 2003-2004) Giải hệ phương trình sau: $$\begin{cases}a+b=2 \\ax+by=3 \\ax^2+by^2=5 \\ax^3+by^3=9 \end{cases}$$ Lời giải:
Ta kí hiệu lần lượt các phương trình từ trên xuống là $(1), (2), (3)$ và $(4)$. Khi đó, từ phương trình $(1)$ và $(3)$, ta thu được: $$(a+b)(ax^2+by^2)=10\\\\\Leftrightarrow a^2x^2+b^2y^2+ab(x^2+y^2)=10$$ Từ phương trình $(2)$ suy ra: $$(ax+by)^2=9\\\Leftrightarrow a^2x^2+b^2y^2+2abxy=9$$ Ta thu được: $$ab(x-y)^2=1$$ Từ $(2)$ và $(4)$, ta có: $$(ax+by)(ax^3+by^3)=27\\\Leftrightarrow a^2x^4+b^2y^4+abxy(x^2+y^2)=27$$ Từ phương trình $(3)$, ta có: $$a^2x^4+b^2y^4+2abx^2y^2=25$$ Do đó: $$ab(x+y)(x-y)^2=3\Rightarrow x+y=3$$ Tới đây, ta thu được hệ: $$\begin{cases}xy=2\\x+y=3\\ab(x-y)^2=1\\a+b=2\end{cases}$$ Hệ này khá đơn giản, giải hệ này ta tìm được $$(x,y, a, b)=(2, 1,1 ,1)\vee (1,2,1,1)$$
Ta kí hiệu lần lượt các phương trình từ trên xuống là $(1), (2), (3)$ và $(4)$. Khi đó, từ phương trình $(1)$ và $(3)$, ta thu được: $$(a+b)(ax^2+by^2)=10\\\\\Leftrightarrow a^2x^2+b^2y^2+ab(x^2+y^2)=10$$ Từ phương trình $(2)$ suy ra: $$(ax+by)^2=9\\\Leftrightarrow a^2x^2+b^2y^2+2abxy=9$$ Ta thu được: $$ab(x-y)^2=1$$ Từ $(2)$ và $(4)$, ta có: $$(ax+by)(ax^3+by^3)=27\\\Leftrightarrow a^2x^4+b^2y^4+abxy(x^2+y^2)=27$$ Từ phương trình $(3)$, ta có: $$a^2x^4+b^2y^4+2abx^2y^2=25$$ Do đó: $$ab(x+y)(x-y)^2=3\Rightarrow x+y=3$$ Tới đây, ta thu được hệ: $$\begin{cases}xy=2\\x+y=3\\ab(x-y)^2=1\\a+b=2\end{cases}$$ Hệ này khá đơn giản, giải hệ này ta tìm được $$(x,y, a, b)=(2, 1,1 ,1)\vee (1,2,1,1)$$
Saturday, August 2, 2014
Bài toán: Cho hai dãy số $(a_n)$ và $(b_n)$ được xác định bởi: $$\begin{cases} a_0=1, a_1=\dfrac{1}{2}\\2b_{n+1}=2b_n-a_n\\b_n=\dfrac{1}{3}+2a_{n+1}\end{cases}$$ Đặt $c_n=\dfrac{1}{2^{n+1}}\sum_{i=0}^{n}\dfrac{b_i}{a_i}$, Tính $\lim c_n$
Lời giải:
Ta tính được $b_0=\dfrac{4}{3}, b_1=\dfrac{5}{6}$, ta có: $$2b_{n+2}=2b_{n+1}-a_{n+1}=2b_{n+1}-\dfrac{1}{2}\left(b_n-\dfrac{1}{3}\right)$$ Đặt $v_n=b_n-\dfrac{1}{3}$. Khi đó, ta có $4v_{n+2}=4v_{n+1}-v_n$ $$ $$ Xét phương trình: $4t^2-4t+1=0\Rightarrow t=\dfrac{1}{2}$. Lúc này, với $n=0, 1$, ta dễ dàng tính được: $$v_n=\dfrac{1}{2^n}\Rightarrow b_n=\dfrac{1}{2^n}+\dfrac{1}{3}\\\Rightarrow a_n=\dfrac{1}{2^n}$$ Suy ra $$\dfrac{b_n}{a_n}=\dfrac{2^n}{3}+1\Rightarrow c_n=\dfrac{1}{2^{n+1}}\sum_{i=0}^n\left(\dfrac{2^i}{3}+1\right)=\dfrac{1}{3}\sum_{i=1}^{n+1}\dfrac{1}{2^i}+\dfrac{n(n+1)}{2^{n+2}}$$ Ta chú ý rằng: $$\lim\dfrac{n(n+1)}{2^{n+2}}=0$$ $$\lim\sum_{i=1}^{n+1}\dfrac{1}{2^i}=1$$ Do đó $\lim \left(\dfrac{1}{3}\sum_{i=1}^{n+1}\dfrac{1}{2^i}+\dfrac{n(n+1)}{2^{n+2}}\right)=\dfrac{1}{3}$
Kết luận, $$\lim c_n=\dfrac{1}{3}$$
Lời giải:
Ta tính được $b_0=\dfrac{4}{3}, b_1=\dfrac{5}{6}$, ta có: $$2b_{n+2}=2b_{n+1}-a_{n+1}=2b_{n+1}-\dfrac{1}{2}\left(b_n-\dfrac{1}{3}\right)$$ Đặt $v_n=b_n-\dfrac{1}{3}$. Khi đó, ta có $4v_{n+2}=4v_{n+1}-v_n$ $$ $$ Xét phương trình: $4t^2-4t+1=0\Rightarrow t=\dfrac{1}{2}$. Lúc này, với $n=0, 1$, ta dễ dàng tính được: $$v_n=\dfrac{1}{2^n}\Rightarrow b_n=\dfrac{1}{2^n}+\dfrac{1}{3}\\\Rightarrow a_n=\dfrac{1}{2^n}$$ Suy ra $$\dfrac{b_n}{a_n}=\dfrac{2^n}{3}+1\Rightarrow c_n=\dfrac{1}{2^{n+1}}\sum_{i=0}^n\left(\dfrac{2^i}{3}+1\right)=\dfrac{1}{3}\sum_{i=1}^{n+1}\dfrac{1}{2^i}+\dfrac{n(n+1)}{2^{n+2}}$$ Ta chú ý rằng: $$\lim\dfrac{n(n+1)}{2^{n+2}}=0$$ $$\lim\sum_{i=1}^{n+1}\dfrac{1}{2^i}=1$$ Do đó $\lim \left(\dfrac{1}{3}\sum_{i=1}^{n+1}\dfrac{1}{2^i}+\dfrac{n(n+1)}{2^{n+2}}\right)=\dfrac{1}{3}$
Kết luận, $$\lim c_n=\dfrac{1}{3}$$
Subscribe to:
Posts (Atom)